..

Chuyên đề Địa lý- HKII

CHUYÊN ĐỀ:

LỒNG GHÉP CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG BÀI “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI”,  ĐỊA LÍ 12, TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN.

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ

"Biến đổi khí hậu Trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo".

Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu thường đề cập tới với sự thay đổi bất thường của khí hậu, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trên Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.

Theo Báo cáo Phát triển Con người 2007 – 2008 của UNDP, với kịch bản nước biển dâng, đến năm 2100, nhiệt độ tăng trung bình 3-4 °C sẽ có khoảng 22 triệu người Việt Nam bị ảnh hưởng. Đặc biệt, vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị ngập úng hoàn toàn, khiến năng suất nông nghiệp giảm 20%. Bão lụt, ngập úng cũng gia tăng. Bệnh tật, nhất là sốt xuất huyết, sốt rét phát triển mạnh khiến sức khỏe của người dân bị ảnh hưởng.

Việt Nam đang chịu ảnh hưởng từ nhiều mặt của BĐKH, thiên tai, bão lụt, hạn hán diễn ra dồn dập hơn trước. Điều này là hiển nhiên và không thể chối bỏ. Trước tình hình này, các lĩnh vực, ngành, địa phương đã triển khai các hoạt động nghiên cứu, đánh giá tình hình, diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, sự phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất và bước đầu thực hiện các giải pháp ứng phó, và về lâu dài tích hợp mục tiêu ứng phó BĐKH vào trong các hoạt động thường xuyên của mình.

Với vai trò là một giáo viên giảng dạy địa lý ở trường THPT, có nhiệm vụ đào tạo ra những công dân tương lai có ích cho đất nước, tôi thấy rằng việc lồng ghép, tích hợp nội dung phòng chống biến đổi khí hậu vào chương trình giảng dạy ở một số môn học nhất là môn Địa lý 12 ở trường THPT là hoàn toàn phù hợp và cần thiết nhằm trang bị cho các em những kiến thức tốt nhất về BĐKH, đồng thời các em cũng chính là các cầu nối thông tin để tuyên truyền đến cộng đồng. Đó là lý do để tôi chọn chuyên đề của mình là: “LỒNG GHÉP CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG BÀI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, ĐỊA LÍ 12 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I. CƠ SỞ PHÁP LÍ:

    Mục 4, điều 1 Quyết định số 1670/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 31 tháng 10 năm 2017 có quy định:

    - Phát huy nănglực của toàn đất nước, tiến hành đồng thời các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo đảm an toàn tính mạng người dân và tài sản. Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệ thống tự nhiên; tăng trưởng xanh, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững.

- Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao.

- Thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, tích cực thực hiện cam kết của Việt Nam cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ khí hậu trái đất. Tạo đà tiếp tục thu hút hỗ trợ vốn đầu tư từ cộng đồng quốc tế.

- Giảm lượng phát thải khí nhà kính hướng đến việc triển khai thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính sau 2020 (COP21 và đóng góp quốc gia tự thực hiện - NDC).

      Mục 6, phần IV chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu   (Ban hành kèm theo Quyết định số 2139/QĐ-TTg  ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)về Tăng cường vai trò chủ đạo của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu  nêu rõ:

- Rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các Bộ, ngành, địa phương trên cơ sở khoa học, hiệu quả kinh tế và tính đến các yếu tố rủi ro, bất định của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đến năm 2015, ban hành các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các Bộ, ngành, địa phương đã được rà soát, điều chỉnh.

- Lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế công trình, cơ sở hạ tầng dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu. Thực hiện từng bước để đến năm 2030, hoàn thiện và ổn định các khu kinh tế bền vững, chống chịu an toàn với biến đổi khí hậu.

II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Giáo dục các biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu là một việc làm cần thiết và thường xuyên đối với học sinh. Bởi vì  thông qua phương pháp lồng ghép giáo dục, tuyên truyền sẽ cung cấp cho các em học sinh những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu và các biện pháp hữu hiệu, thiết thực trong việc phòng chống biến đổi khí hậu ở nước ta.

  Có thể nói rằng, Địa lí là môn học có nhiều lợi thế trong việc lồng ghép các biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu. Thông qua một số tiết dạy, GV có thể lồng ghép tích hợp khéo léo những biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu qua đó trang bị cho các em những kiến thức cơ bản, thực tế về biến đổi khí hậu ở nước ta và cụ thể địa phương mình đang sinh sống.

       Môn Địa lí nói riêng và các môn xã hội nói chung trong thời gian gần đây ít được học sinh, phụ huynh và xã hội quan tâm, thậm chí chúng còn được xem là môn phụ. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của cả người học lẫn người dạy. Đa phần các em học Địa lí theo kiểu đối phó, không chịu đầu tư. Thiết nghĩ, cần phải có những thay đổi trong nhận thức của người học và phương pháp truyền đạt. Trong đó việc lồng ghép các biện pháp chống biến đổi khí hậu trong một số tiết dạy Địa lí là điểm mới, góp phần thu hút sự chú ý của các em học sinh. Đặc biệt là những em thích nghiên cứu, khám phá Địa lí.

         Ngoài ra, xuất phát từ hậu quả của  biến đổi khí hậu đến các hoạt động sản xuất và đời sống ở nước ta trong thời gian qua là rất nghiêm trọng chính vì thế việc lồng ghép các biện pháp chống biến đổi khí hậu cho học sinh (những chủ nhân tương lai của đất nước) sẽ có ý nghĩa to lớn và rất thiết thực.

Trong chuyên đề này tôi đã lồng ghép tích hợp các biện pháp phòng, chống biến đổi khí hậu ở nước ta trong một tiết dạy địa lí 12 THPT khá hợp lý. Chúng đã được kiểm nghiệm và đã mang lại những thành công nhất định đối với bản thân tôi.   

Vì những lý do trên, tôi đã mạnh dạn bắt tay vào nghiên cứu chuyên đề mang tính thời sự này.

III. NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

 =>Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân:
1. Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm:sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.
2. Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người)xuất phát từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khí CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người.
  Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà kính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp. Trong suốt gần 1 triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm trong khoảng từ 170 đến 280 phần triệu (ppm). Hiện tại, con số này đã tăng cao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa. Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân của vấn đề biến đổi khí hậu là do trái đất không thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyển.

IV. THỰC TRẠNG, HẬU QUẢ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:

1. Thực trạng, hậu quả biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam

Ảnh hưởng đầu tiên của BĐKH là tác động lên hầu hết các thành phần môi trường mà trước hết là làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng cao, mực nước biển dâng.

Sau nhiều năm bị phủ nhận vì áp lực của các kỹ nghệ khai thác nhiên liệu hóa thạch (than và dầu hỏa), BĐKH đã trở thành một vấn đề “nóng”  hiện nay của thế giới, ngày càng hiện rõ tính cấp bách và được công nhận như một thực tế đe doạ sự tồn tại của loài người trên Trái Đất. Những công trình nghiên cứu trong suốt 20 năm của Nhóm chuyên gia liên chính phủ về BĐKH (Intergovernmental Panel on Climate Change – IPCC), thuộc Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meterological Organization – WMO), đã góp phần quan trọng  làm thức tỉnh dư luận thế giới trước hiện thực và các hệ quả của vấn đề này, và do đó đã được tôn vinh với giải Nobel hoà bình trao cho IPCC năm 2007. 

Khí hậu biến đổi do Trái Đất bị hâm nóng vì hiệu ứng nhà kính tăng quá mức cân bằng tự nhiên khiến các sông băng trên các núi cao và nhất là vùng quanh năm băng giá ở Bắc và Nam Cực tan dần, làm mặt biển dâng cao hơn, tới lúc nào đó sẽ ngập chìm và xoá khỏi bản đồ những hòn đảo và những vùng đất thấp của một số nước. Ngoài ra, thời tiết cũng bị biến loạn, thiên tai xảy ra thường xuyên hơn và với cường độ cao hơn, lụt lội và hạn hán kéo dài hơn, như thực tế một số nước đã cho thấy.  Do BĐKH, đất đai còn bị huỷ hoại vì sa mạc hoá, mặn hoá, xói mòn, ngập chìm - tất cả những triệu chứng này đã bắt đầu hiện rõ -  với viễn tượng rất đáng sợ của một hiện tượng “tị nạn môi trường” với những luồng di dân khổng lồ, làm căng thẳng quan hệ giữa các nước.

Bên cạnh những nguy cơ của mưa gió trái mùa, thiên tai gây tác hại mùa màng, gây đói kém, việc mặt biển dâng cao là một mối lo âu lớn, vì trong nhiều nước, những vùng ven biển bị đe doạ trực tiếp thường là nơi tập trung đông đảo dân chúng và là những vùng kinh tế, văn hoá quan trọng. 

1.2. Biến đổi khí hậu  ở Việt Nam

Theo số liệu quan trắc của Trung tâm khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu ở Việt Nam có thể thấy rõ qua các biểu hiện đáng lưu ý  sau:

* Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951-2000)

- Nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,70C.

- Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961-2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931-1960) là 0,60C.

- Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991-2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh đều cao hơn nhiệt độ trung bình của thập kỷ 1931-1940 lần lượt là 0,8 ; 0,4 và 0,60C.

- Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931-1940 là 0,8 – 1,30C và cao hơn thập kỷ 1991-2000 là 0,4 -0,50C.

- Dự báo nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C vào năm 2100.

* Lượng mưa: Trên từng địa điểm thì xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ qua (1911-2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống.

- Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981-1990 và chỉ còn gần một nửa (khoảng 15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây.

- Lượng mưa có xu thế biến đổi không đồng đều giữa các vùng, có thể tăng từ 0 đến 10% vào mùa mưa và giảm từ 0 đến 5% vào mùa khô. Tính biến động của mưa tăng lên.

* Mực nước biển: Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông và Hòn Dấu, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng 20cm phù hợp với xu thế chung của toàn cầu.

- Mực nước biển trung bình trên toàn dải bờ biển Việt Nam có thể dâng lên 1m vào năm 2100.

* Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI).  Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16 đợt không khí lạnh  bằng 56 % trung bình nhiều năm, trong đó có 6/7 trường hợp có số đợt không khí lạnh trong mỗi tháng mùa đông (XI-III) thấp dị thường (3/1990, 1/1993, 2/1994, 12/1994, 2/1997 và 11/1997). Một biểu hiện dị thường gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh BĐKH toàn cầu là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.

* Bão: Trong những năm gần đây, số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão dịch chuyển dần về các vĩ độ phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển dị thường hơn.

Bão HAIYAN, một trong những siêu bão nhiệt đới có sức tàn phá ghê gớm

Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH bao gồm tác động đến cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nền kinh tế. Việt Nam được đánh giá là một trong 5 quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH và mực nước biển dâng. Để ứng phó với BĐKH cần phải có những đầu tư thích đáng và nỗ lực của toàn xã hội.

           Hạn hán là một trong những hậu quả nặng nề của biến đổi khí hậu

Các số liệu và phân tích cho thấy BĐKH có những tác động tiềm tàng đến những lĩnh vực, các địa phương và các cộng đồng khác nhau của Việt Nam. BĐKH làm tăng khả năng bị tổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngược quá trình phát triển. Những người nghèo nhất, thường tập trung ở các vùng nông thôn, đặc biệt ở dải ven biển và các khu vực miền núi là đối tượng chịu nguy cơ tổn thương lớn nhất do BĐKH.

          Khả năng tổn thương cần được đánh giá đối với từng lĩnh vực, khu vực và cộng đồng, cả hiện tại và tương lai. Khả năng tổn thương do BĐKH (bao gồm cả biến động khí hậu, nước biển dâng và hiện tượng khí hậu cực đoan) đối với một hệ thống phụ thuộc vào tính chất, độ lớn, mức độ biến động khí hậu và những áp lực do BĐKH mà hệ thống đó phải hứng chịu, tính nhạy cảm cũng như năng lực thích ứng của hệ thống đó. Năng lực thích ứng của một hệ thống phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của hệ thống đó. Tác động tổng hợp của BĐKH đối với hệ thống càng lớn và năng lực thích ứng của hệ thống càng nhỏ thì khả năng tổn thương càng lớn.

         Ở Việt Nam, những lĩnh vực/đối tượng được đánh giá là dễ bị tổn thương do BĐKH bao gồm : nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khoẻ, nơi cư trú, nhất là ven biển và miền núi

        Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm dải ven biển (kể cả những đồng bằng, đặc biệt là những vùng hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão, nước dâng do bão, lũ lụt), vùng núi, nhất là những nơi thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất

         Có thể nói, về mặt tiêu cực, BĐKH làm tăng tính khốc liệt của thiên tai, cả về cường độ lẫn tần suất.

         Các cộng đồng dễ bị tổn thương bao gồm : nông dân, ngư dân (nhất là ở những khu vực dễ bị tổn thương), các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, phụ nữ, trẻ em và các tầng lớp nghèo nhất ở các đô thị là những đối tượng ít có cơ hội lựa chọn

V. TIẾT DẠY MINH HỌA:

Tiết 14 – Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

 I/ Mục tiêu:

     1.Kiến thức:

       -  Biết đựơc một số vấn đề  chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất  cân bằng hệ sinh thái và ô nhiễm môi trường ( nước, không khí, đất )

       - Biết được một số thiên tai chủ yếu và các biện pháp phòng chống

       - Hiểu được nội dung chiến lược quốc gia về bảo vệ  môi trường.

    2. Kỹ năng: Tìm hiểu, quan sát, thu thập tài liệu , tranh ảnh về môi trường

    3.Thái độ: Có việc làm đúng đắn cụ thể tham gia bảo vệ môi trường, đấu tranh chống lại những tiêu cực làm ảnh hưởng đến môi trường.

 II/ Phương tiện, phương pháp dạy học:

    1. Phương tiện: Tranh ảnh, video về tình trạng suy thoái môi trường.

    2. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm và giảng giải.

III/ Tiến trình dạy học:

   1/ Ổn định:

   2/ Kiểm tra bài cũ:

      Câu 1: Trình bày hiện trạng và các biện pháp bảo vệ rừng.

Câu 2: Trình bày thực trạng sử dụng và các biện pháp bảo vệ đất.

   3/ Giới thiệu bài mới:

Thời gian

Hoạt động của Thầy và Trò

Nội dung chính

 

HĐ1 : (Mục này GV lồng ghép các biện pháp chống biến đổi khí hậu)

- GV: Cho HS xem một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường, tác động của các thiên tai bão, lũ lụt và hạn hán... Sau đó yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh kết hợp với mục 1 trang 62 SGK cho biết nguyên nhân, biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường.

- HS: quan sát các hình ảnh, đọc các thông tin trong SGK suy nghĩ tìm ra các biểu nhiện và nguyên nhân của các vấn đề môi trường.

- GV: Gọi một số HS trả lời rồi chuẩn kiến thức.

HĐ2 : nhóm

Chia lớp thành 4 nhóm lớn tương ứng với 4 tổ

Mỗi nhóm tìm hiểu một thiên tai ( bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán)

- Nguyên nhân

- Phạm vi

- Hậu quả

- Biện pháp phòng tránh

Khi các nhóm trình bày , GV kết hợp cho HS xem các tranh ảnh về hậu quả của các thiên tai ở nước ta

Ngoài ra còn có các thiên tai khác đó là những thiên tai nào ?

HĐ3 : Cả lớp

HS làm việc với SGK

GV phân tích 5 nhiệm vụ chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trườngVN ( bảo vệ đi đôi với sự pt bền vững )

=> Mục này giáo viên lồng ghép các biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu bằng cách  trình bày  Mục 4, điều 1 Quyết định số 1670/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 31 tháng 10 năm 2017 cho học sinh biết rồi trình chiếu một số hình ảnh về tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta và các biện pháp phòng chống ở phụ lục 1 và 2

1/ Bảo vệ môi trường:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái

+ Biểu hiện: Gia tăng thiên tai; biến đổi thất thường khí hậu, thời tiết.

+ Nguyên nhân: Khí thải CNo, hiệu ứng nhà kính.

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Biểu hiện: Ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước, đất, không khí.

+ Nguyên nhân: Chất thải, khí thải CNo, sinh hoạt...

2/ Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống :

a.Bão:

- Thời gian: Tháng 6-12, tập trung nhiều nhất tháng 9, Mùa bão chậm dần từ B-N

- Phạm vi ảnh hưởng: Mạnh nhất là ven biển miền trung từ Thanh Hóa-Quảng Ngãi, ĐBBB

- Hậu quả: Gió mạnh kèm mưa lớn làm thiệt hại tài sản và con người.

- Biện pháp: Dự báo chính xác về bão, kêu gọi tàu thuyền về trú bão, củng cố hệ thống đê, kè ven biển, sơ tán dân đến khu vực an toàn.

b. Ngập lụt:

- NN: Địa hình thấp, mưa theo mùa, triều cường.

- Khu vực xảy ra: ĐBSH, ĐBS CL, hạ lưu sông miền trung.

- Thời gian: tháng 5-10, MT 9-12.

- HQ: Phá hại mùa màng, ách tắc GT

- Biện pháp: xây dựng đê điều và thủy lợi

c. Lũ quét:

- NN: Địa hình dốc, mất rừng

- Khu vực xảy ra: miền núi

- Thời gian: Miền Bắc tháng 6-10; Miền Trung: 10-12

- HQ: Thiệt hại về người, tài sản.

- BP: trồng rừng, quy hoạch điểm dân cư.

d. Hạn hán:

- NN: Mưa ít, bốc hơi mạnh

- Khu vực: Nhiều địa phương.

- Thời gian: Mùa khô tháng 11-4

- HQ: Mất mùa, cháy rừng

- BP: Trồng rừng, thủy lợi.

đ. Các thiên tai khác: Động đất, lốc, mưa đá, sương muối.

3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường:

- Duy trì môi trường sống và các quá trình sinh thái chủ yếu

- Bảo vệ các vốn gen

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống

- Phấn đấu ổn định dân số ở mức cân bằng với nguồn tài nguyên thiên nhiên .

 IV/ Đánh giá:

Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở miền Trung nước ta?

Để giảm nhẹ tác hại của lũ lụt ở địa phương chúng ta cần phải làm gì?        

V/ Bài tập về nhà: Tìm hiểu luật bảo vệ môi trường.

VI/ Phụ lục:         

Phụ lục 1:   

       Mục 4, điều 1 Quyết định số 1670/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 31 tháng 10 năm 2017 có quy định:

    - Phát huy nănglực của toàn đất nước, tiến hành đồng thời các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo đảm an toàn tính mạng người dân và tài sản. Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệ thống tự nhiên; tăng trưởng xanh, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững.

- Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao.

- Thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, tích cực thực hiện cam kết của Việt Nam cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ khí hậu trái đất. Tạo đà tiếp tục thu hút hỗ trợ vốn đầu tư từ cộng đồng quốc tế.

- Giảm lượng phát thải khí nhà kính hướng đến việc triển khai thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính sau 2020 (COP21 và đóng góp quốc gia tự thực hiện - NDC).

- Hợp phần Biến đổi khí hậu:

+Xây dựng 01 hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, 01 hệ thống giám sát, dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số90/QĐ-TTgngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Xây dựng, nâng cấp từ 6 đến 10 công trình hồ, đập với dung tích 100 triệu m3nhằm điều tiết lũ trong mùa mưa, chống hạn trong mùa khô ở các khu vực có mức độ hạn hán gia tăng.

+ Xây dựng, nâng cấp từ 06 đến 08 hệ thống kiểm soát mặn, giữ ngọt phù hợp với Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long; từ 02 đến 03 hệ thống kiểm soát mặn, giữ ngọt tại các khu vực ven biển.

+ Xây dựng, nâng cấp 200 km đê, kè sông, biển xung yếu ở những khu vực có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến sản xuất, tính mạng và đời sống của trên 03 triệu người dân ở những khu vực ven sông, ven biển.

+ Xây dựng 01 hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu và cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của quốc gia.

Phụ lục 2:

Một số nguyên nhân làm biến đổi khí hậu ở nước ta

Hậu quả của biến đổi khí hậu là ngày càng gia tăng thiên tai nguy hiểm

  

Các biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu rất thiết thực

Phụ lục 3: Các khái niệm

+ Ô nhiễm môi trường: là sự xuất hiện các chất lạ trong môi trường tác hại đến con người và các sinh vật khác.

+ Ô nhiễm nước: là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước , làm ô nhiễm gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp , nông nghiệp, nghỉ ngơi giải trí, đối với động vật nuôi và các loài hoang dại.

+Ô nhiễm không khí: là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng thành phần không khí làm cho không khí không sạch hoặc gây ra mùi khó chịu , giảm tầm nhìn xa.

+ Ô nhiễm đất : là sự tiếp nhận các chất thải từ hoạt động sản xuất sinh hoạt , các sản phẩm hoá học dùng trong nông nghiệp .

VI. KẾT LUẬN:

   Có thể nói rằng việc lồng ghép các biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu ở Việt Nam cho học sinh là việc làm cần thiết và có vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ, việc làm này vừa tạo hứng thú cho các em học sinh, vừa giúp cho các em có một cái nhìn trực quan về thực trạng, nguyên nhân và các biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu một cách hiệu quả, khoa học và chủ động.

          Địa lí là một môn học có nhiều lợi thế trong việc lồng ghép các biện pháp phòng  chống biến đổi khí hậu; điều quan trọng là các giáo viên cần phải biết lồng ghép vào mục nào, bài nào? Đối tượng nào lồng ghép là thích hợp? Kết quả mang lại được gì? Khi nào giải quyết được các câu hỏi đó thì việc lồng ghép mới thật sự phát huy tác dụng.

          Với ý nghĩa như vậy, tôi mạnh dạn nêu ra một số kinh nghiệm lồng ghép các biện pháp phòng chống biến đổi khí hậu Việt Nam trong bài“Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai”. Làm sao để các thầy cô giáo lồng ghép thành công trong các tiết dạy, lớp dạy, môn dạy, mang lại sự thay đổi rõ nét trong chất lượng giáo dục là điều chúng ta cần phải bàn rất nhiều. Do đó, trong phạm vi chuyên đề tôi rất mong nhận được sự đánh giá, cũng như đóng góp, bổ sung của các thầy cô để cho chuyên đề hoàn thiện hơn.       

Đại Đồng, ngày 27 tháng3  năm 2021

                                                                          Người thực hiện

                                                                           

     

       Phạm Thơ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục 2010, 2011): Ngô Đạt Tam, Nguyễn Quý Thao

2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng địa lí 12, (NXB Đại Học Sư Phạm): Lê Thông, Đỗ Anh Dũng, Vũ Đình Hòa, Trần Thị Tuyến

3. SGV, SGK Địa lí lớp 12 (NXB Giáo dục): Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, Nguyễn Minh Tuệ.

4. Giáo dục giá trị và Kỹ năng sống cho học sinh phổ thông: Bộ DG& ĐT.

5. Giáo dục Bảo vệ môi trường (NXB Giáo dục): Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Đức, Phạm Thị Sen, Nguyễn Việt Hùng.

6. Hoạt động giáo dục môi trường trong môn Địa lí ở trường phổ thông (NXB Giáo dục): Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Đức Vũ.

7.  Thiên nhiên Việt Nam: Lê Bá Thảo.

8. Các Trang báo điện tử và mạng xã hội:

 -  Thư viện bài giảng điện tử: baigiang.violet.vn

 - vietnamnet.vn

 - thoisu.org.vn

 - baophapluat.vn

- dantri.com.vn

 

MỤC LỤC

TT

NỘI DUNG

TRANG

01

Đặt vấn đề

01

02

Nội dung chuyên đề

03

03

Cơ sở pháp lí

03

04

Cơ sở lý luận, Cơ sở thực tiển

04

05

Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

05

06

Thực trạng, hậu quả biến đổi khí hậu

06

07

Tiết dạy minh họa

10

08

Kết luận

17

09

Tài liệu tham khảo

17

10

Mục lục

19nh chuyn

Tệp đính kèm:
Download this file (chuyendethlgcacbienphapchongbdkhdl12cva.doc)chuyendethlgcacbienphapchongbdkhdl12cva.doc[ ]2030 kB