..

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN


Số:    /KH-THPTCVA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Đại Lộc, ngày 23 tháng 6 năm 2020

KẾ HOẠCH

Phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021, kế

hoạch trung hạn 2021-2025

         Thực hiện Công văn số 987/HD-SGDĐT ngày 15/6/2020 của SGDĐT tỉnh Quảng Nam về hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo năm học 2020-2021, kế hoạch trung hạn 2021-2025.

Trường THPT Chu Văn An xây dựng kế hoạch với các nội dung cụ thể như sau:

I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2019 và ước thực hiện kế hoạch 2020 và tình hình thực hiện thực hiện kế hoạch 5 năm 2021-2025

1. Đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Phát huy truyền thống cách mạng kiên cường và tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo cùng với sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của tỉnh, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Đại Lộc đã nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, triển khai thực hiện Nghị quyết đạt được nhiều kết quả quan trọng. Bên cạnh đó, việc lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng vẫn còn một số hạn chế, khuyết điểm cần nghiêm túc kiểm điểm, làm rõ nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục; đồng thời, rút ra những kinh nghiệm nhằm tiếp tục phát huy trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị năm 2019.          Cụ thể:

Kinh tế tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng. Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư đạt kết quả thiết thực. Văn hóa - xã hội chuyển biến tích cực. Giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực. Chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân được cải thiện, an sinh xã hội đạt nhiều kết quả tốt. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên từng bước được nâng lên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, chất lượng công vụ của cán bộ, công chức có chuyển biến. Vai trò của Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân được phát huy.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của Huyện Đại Lộc đến năm 2020

Về kinh tế:

-         Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt: 12%

-         Tổng sản lượng lương thực có hạt: đảm bảo ổn định ở mức trên 63.500 tấn

-         Thu phát sinh kinh tế trên địa bàn: tăng 10% so với thực hiện năm 2019.

Về văn hóa-xã hội, quốc phòng-an ninh

-         Có 90-92% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa

-         Có 85-90% số thôn, khu phố được công nhận danh hiệu thôn, khu phố văn hóa.

-         Có 95% trở lên số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.

-         Có 9-11 xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, văn minh đô thị.

-         Xây dựng 01 tram y tế đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.

-         Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân: 95%

-         Có 07 trường được công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 02 và đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 03.

-         Giảm tỷ suất sinh thô: 0.20/00.

-         Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân:0.2%

-         Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 0.5-0.7%(tương đương giảm 210-300 hộ)

-         Giải quyết việc làm cho 1.500 -1.700 lượt lao động, trong đó xuất khẩu 100 lao động.

-         Hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân 2020; xây dựng 100% xã, thị trấn vững mạnh về quốc phòng-an ninh.

Về xây dựng nông thôn mới: có thêm 01 xã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới( xã Đại Hưng).

Một số chỉ tiêu chủ yếu của Huyện Đại Lộc thực hiện trong 5 năm 2021-2025

   Về kinh tế:

   - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,5%/năm

   - Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành CN - TTCN - XD đạt 12-13%/năm; trong đó giá trị sản xuất ngành CN - TTCN phần huyện quản lý tăng 13-14%/năm;

   - Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành TM-DV-DL đạt 13-14%/năm;

   - Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt 4-4,5%/năm; tỷ trọng chăn nuôi đến năm 2025 chiếm 42% nội bộ ngành nông nghiệp (kể cả giá trị sản xuất ngành thủy sản);

   - Cơ cấu kinh tế đến năm 2025: công nghiệp - TTCN - xây dựng khoảng 64%; các ngành dịch vụ khoảng 28,5%; nông - lâm nghiệp - thủy sản khoảng 7,5%;

   - Thu phát sinh kinh tế bình quân hằng năm tăng 10%;

- 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 12% xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 30% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 40% khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.

Về xã hội:

   - Giải quyết việc làm: 1.200 -1.500 lao động/năm có việc làm mới, trong đó xuất khẩu lao động đạt 100 lao động/năm.

   - Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 52%.

   - Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hằng năm từ 1% trở lên.

   - Phấn đấu đến năm 2025: có khoảng 45% người lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội (trong đó nông dân và lao động trong khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện chiếm khoảng 2,5% lực lượng lao động trong độ tuổi); khoảng 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

   - 100% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 90% dân số được quản lý sức khỏe hàng năm; 100% người cao tuổi có thẻ BHYT, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh; được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.

   - Giảm tỷ suất sinh thô hàng năm dưới 0,2‰, tỷ lệ tiêm chủng mở rộng với 09 loại vacxin hàng năm là 95%; Hàng năm, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi thể nhẹ cân 0,2 % ; thể thấp còi 0,3%

   - Phấn đấu đến năm 2025 đạt 10 bác sỹ và 52 giường bệnh/ vạn dân.

   - 100 % số trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.

   - Đến năm 2025: 100% các trường Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu học và THCS, 75% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Trong đó: 60% trường Mầm non, 80% trường Tiểu học, 70% trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3; 60% học sinh trung học cơ sở được học 02 buổi/ ngày.

  - Hằng năm, có 85 - 90% số thôn, khu phố; 95% trở lên số cơ quan đơn vị, doanh nghiệp; 90 - 92% số gia đình đạt chuẩn văn hóa.

Về môi trường:

   - Diện tích rừng trồng sau khai thác hàng năm 1.500 - 1.600 ha và duy trì độ che phủ55%.

   - Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ hộ dân đô thị được cung cấp nước sạch trên 95%.

   - Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện duy trì và đạt 80% trở lên, trong đó tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị đạt 90%.

   - Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩntừ 15,38% cụm công nghiệp trở lên.

   - Tỷ lệ nhà máy có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn khi xả thải ra môi trường đạt 100%.

   Các chỉ tiêu về xây dựng Đảng:

   - Phấn đấu mỗi năm kết nạp từ 80 đảng viên mới trở lên.

   - Phấn đấu hàng năm có ít nhất 75% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không có tổ chức cơ sở Đảng yếu kém. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm từ 80% trở lên.

   Chỉ tiêu về quốc phòng - an ninh:

   - 100% xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng - an ninh; 100% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện.

   - Giao quân hằng năm đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

Đánh giá về tác động ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19 đối với lĩnh vực giáo dục.

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền và công tác phòng chống dịch

- Tổ chức tập huấn và dạy học trực tuyến;

- Tác động tới tư tưởng, tâm lý của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; học sinh.

- Biến động về tài chính: Thu và chi cho công tác bồi dưỡng; chi công tác phòng dịch bệnh, chi cho công tác dạy học trực tuyến, chi cho công tác bồi dưỡng.

2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2019, ước thực hiện năm 2020 và tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2016-2020 (Tại mỗi nội dung dưới đây đề nghị báo cáo tình hình thực hiện dự toán NSNN năm 2019 so với dự toán/kế hoạch được giao, ước thực hiện năm 2020 và đánh giá tình hình thực hiện năm 2020 so với dự toán/kế hoạch được giao, so với năm 2019; đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2016-2020 so với giai đoạn 2011-2015)

2.1. Đánh giá tóm tắt tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:

Công tác xây dựng Đảng tiếp tục được tăng cường, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên

   Rà soát, bổ sung quy hoạch, đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn, số lượng và chất lượng. Cử 259 lượt cán bộ, công chức theo học các lớp đào tạo về chuyên môn sau đại học và lý luận chính trị. Thực hiện luân chuyển cán bộ theo kế hoạch, đảm bảocác chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Công tác xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh và nâng cao chất lượng đảng viên đã được các cấp ủy từ huyện đến cơ sở thường xuyên chăm lo. Hướng dẫn nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và công tác quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên. Làm tốt việc tổng kết các chỉ thị, quy định của trung ương về công tác tổ chức đảng và đảng viên. Bình quân mỗi năm kết nạp 175 đảng viên mới.

Giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực. Công tác lãnh đạo, quản lý có nhiều đổi mới. Chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục, kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ đạt nhiều tiến bộ. Mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất của các trường học ngày càng hoàn thiện(Đầu tư trên 80 tỷ đồng xây dựng, nâng cấp 106 phòng học, 43 phòng làm việc, 06 phòng chức năng, 10 nhà đa năng và các công trình, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học). Đến nay, 100% trường Mầm non, Tiểu học, THCS và 02 trường THPT đạt chuẩn quốc gia; có trên 20% trường Mầm non, trên 70% trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức 2 (đạt chỉ tiêu NQ Đại hội). 100% giáo viên đạt chuẩn, 91% trên chuẩn. Giữ vững chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn.

2.2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2019-2020 và giai đoạn 2016-2020

2.2.1. Đối với những nhiệm vụ trọng tâm (Đánh giá tình hình thực hiện theo các nội dung: kết quả thực hiện; hạn chế, tồn tại, khó khăn; kiến nghị và đề xuất).

a) Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, quy mô học sinh, cơ cấu trình độ (mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên - giáo dục nghề nghiệp): Đánh giá kết quả, thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng, rà soát, điều chỉnh, triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, số trường...

- Hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất tương đối ổn định đảm bảo cho việc dạy và học. Số lượng học sinh ít có biến động. Tuy nhiên ở một số điểm điểm trường xa vẫn còn khó khăn về cơ sở vật chất cần được đầu tư nâng cấp.

- Về cơ bản số lượng học sinh tăng giảm, biến động không nhiều, đạt chỉ tiêu kế hoạch giao trong năm học. Tuy nhiên số học sinh hoàn thành chương trình THCS tuyển sinh vào lớp 10 THPT kết quả chưa cao.

b) Tình hình phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (thuận lợi, khó khăn; thừa, thiếu, cơ cấu trình độ giáo viên theo cấp học, trình độ đào tạo và giải pháp khắc phục; việc xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; việc tổ chức rà soát, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực đội ngũ ngành giáo dục tại địa phương; việc triển khai thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục; việc tham mưu với Ủy ban nhân dân có các chính sách ưu đãi đối với đội ngũ nhà giáo...)

Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường học và đổi mới công tác quản lý

Thực hiện quy hoạch và luân chuyển cán bộ quản lý theo đúng quy định.

c) Công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông: Đánh giá chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo; chất lượng giáo dục đối với học sinh học 2 buổi/ngày; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ; tình trạng học sinh bỏ học; đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông và công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (THCS);

Duy trì và phát triển thành quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ(Đạt chuẩn phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Đạt chuẩn phổ cập Giáo dục Tiểu học mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2; 17 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGDTHCS mức độ 3 (tăng 11 xã so với nhiệm kỳ trước)). Công tác khuyến học, khuyến tài ở các cấp và trong cộng đồng dân cư ngày càng sâu rộng, góp phần bảo đảm cơ hội cho mọi người được học tập không ngừng, học tập suốt đời, tiến tới xây dựng "xã hội học tập".

   Tích cực phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, định hướng nghề nghiệp bậc trung học phổ thông. Đẩy mạnh khuyến học, khuyến tài; nâng cao hiệu quả các trung tâm học tập cộng đồng gắn với xây dựng xã hội học tập.

d) Nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học ngoại ngữ (Đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh trung học; đổi mới hình thức tổ chức dạy học, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, dạy học gắn với sản xuất kinh doanh; đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, cho điểm và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm học tập của học sinh); Đánh giá các giải pháp nâng cao chất lượng dạy - học ngoại ngữ;

Có 100% các trường từ tiểu học đến THPT tổ chức dạy học các môn học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh trung học; đổi mới hình thức tổ chức dạy học, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, dạy học gắn với sản xuất kinh doanh; đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, cho điểm và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm học tập của học sinh.

đ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục: Đánh giá các điều kiện đảm bảo và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục; tình hình tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên mạng; công tác tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện các văn bản về công nghệ thông tin của Sở, Thành phố; tình hình chỉ đạo và sử dụng sổ sách điện tử trong các nhà trường; tổ chức họp giao ban, hội thảo, giảng dạy, tập huấn qua mạng giáo dục; công tác bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; công tác đầu tư hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục; triển khai kết nối internet,...

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý, hầu hết các trường trong huyện quan tâm và đầu tư cơ sở vất chất thường xuyên. Mốt số trường đua vào quy chế thi đua của nhà trường.

e) Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo: Đánh giá mô hình giáo dục trường tiên tiến, chương trình giảng dạy, sách giáo khoa, kiểm tra, đánh giá học sinh thí điểm tại địa phương; tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình xây dựng đổi mới chương trình (nếu có)...........

f) Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục: Đánh giá việc đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo.  

Cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác giảng dạy và tổ chức các hoạt động trong nhà trường.

2.2.2. Đối với 05 giải pháp

Đánh giá việc triển khai các nội dung liên quan đến giáo dục ở các cấp học từ các giải pháp (nêu rõ kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân).

  1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo: Việc chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý và cải cách thủ tục hành chính ở các cơ sở giáo dục...
  2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp: Đánh giá việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý…

Có 100% các trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên vẫn có một số cơ sở giáo dục vẫn còn nặng nề về thủ tục hành chính.

Các cơ sở giáo dục đã tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá nghiêm túc các lớp bồi dưỡng, đảm bảo chất lượng các khóa bồi dưỡng CBQLGDPT ở từng địa phương. Hầu hết cán bộ quản lý tham gia đầy đủ.

  1. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo: giải pháp thu hút, tăng cường các nguồn lực cho giáo dục và đào tạo; công tác xã hội hóa giáo dục.

Huyện nhà đã thu hút, tăng cường các nguồn lực cho giáo dục và đào tạo; công tác xã hội hóa giáo dục. Cụ thể: tặng học boonngr, khen thưởng học sinh có thành tích cao trong học sinh giỏi.

  1. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục: Việc đổi mới phương pháp, hình thức đánh giá kết quả giáo dục của học sinh; công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.

Các trường đã đạt chuẩn quốc gia và tiếp tục duy trì trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục

đ) Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục: Đánh giá việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm tạo động lực cho cán bộ quản lý, giáo viên và đồng thuận của phụ huynh học sinh, cộng đồng trong phát triển giáo dục ở địa phương.

Công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức và kết quả đồng thuận cao của phụ huynh học sinh, cộng đồng trong phát triển giáo dục ở địa phương.

2.2.3. Kết quả thực hiện các chính sách của Nhà nước và các chính sách của địa phương đối với học sinh, học viên; chính sách đối với giáo viên; chính sách đối với cơ sở giáo dục; các nội dung về đổi mới cơ chế, chính sách tài chính giáo dục: Phân bổ ngân sách, đào tạo giáo viên, đặt hàng giao nhiệm vụ…; chính sách đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập trực thuộc quận, huyện quản lý; hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước; các vướng mắc hiện nay kiến nghị sửa đổi (khâu ban hành, khâu thực hiện…)

3. Đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và giai đoạn 2016-2020.

3.1. Tình hình thực hiện dự toán NSNN năm 2019: về cơ bản, đơn vị đã đạt được các nhiệm vụ thu-chi đề ra: thu học phí là 217 triệu đồng, các hoạt động SXKD khác là 575 triệu đồng. Trong năm 2019, đơn vị chi 0.38 tỷ đồng cho đầu tư phát triển và 9.17 tỷ chi thường xuyên (trong đó: chi cho con người là 8.21 tỷ đồng, chi các hoạt động chuyên môn là 0.55 tỷ đồng, chi khác 0.42 tỷ đồng. Tất cả nguồn chi là nguồn địa phương (ngân sách tỉnh).

Năm 2020, đơn vị ước thực hiện như sau: Thu học phí là 220 triệu đồng, thu hoạt động SXKD khác là 520 triệu đồng. Về phần chi: chi 0.68 tỷ cho đầu tư phát triển (tăng 38.78% so với dự toán 2019), chi 9.4 tỷ cho các nhiệm vụ chi thường xuyên trong đó: chi cho con người là 8.1 tỷ đồng (giảm 2.41% so với dự toán 2019), chi 0.7 tỷ đồng cho các hoạt động chuyên môn (tăng 40%) và 0.6 tỷ đồng cho các hoạt động khác.

Giai đoạn 2016-2020, được sự đầu tư của các cơ quan cấp trên, sự chỉ đạo kịp thời của cơ quan chủ quản, Nhà trường đã lên kế hoạch cụ thể cho nhiệm vụ thu-chi NSNN nên tình hình thực hiện NSNN so với giai đoạn 2011-2015 có nhiều sự tiến bộ; hầu hết các nhiệm vụ thu-chi đơn vị đều đạt qua các năm, thực hiện tốt các chỉ tiêu được giao, bên cạnh đó đơn vị cũng tiết kiệm một phần ngân sách chi hoạt động để tạo nguồn chi thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ dự phòng để hoạt động ở các năm tiếp theo.

3.2. Đánh giá việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục:

Năm 2019 nhà trường có 102 học sinh được miễn giảm học phí với số tiền cấp bù là 11 triệu đồng (dự toán giao là 19 triệu đồng), 62 em được hưởng chế độ hỗ trợ CPHT và 27 em thuộc diện theo NĐ 116/NĐ-CP.

Năm 2020, dự kiến toàn trường có 71 em được miễn giảm học phí với số tiền cấp bù là 9 triệu đồng (giảm 52.63% so với dự toán 2019), 40 em được hỗ trợ chi phí học tập và 22 em thuộc diện theo NĐ 116/NĐ-CP.

Tình hình chung theo tiêu chuẩn nông thôn mới, số lượng hộ nghèo – cận nghèo tại địa phương đang giảm dần theo các năm; chính vì vậy số lượng học sinh được hưởng các chế độ chính sách cũng như kinh phí thực hiện cũng giảm dần.

So với giai đoạn 2011-2015, việc chi trả chế độ cho các em ở giai đoạn 2016-2020 được thực hiện ngày một chính xác hơn nhờ việc phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh chặt chẽ hơn.

Tuy nhiên việc chi trả chế độ qua bưu điện vẫn còn gặp một số khó khăn, đặc biệt là việc liên giữa nhân viên bưu điện với gia đình học sinh, với nhà trường còn chưa chặt, dẫn đến nhiều trường hợp không được chi trả kịp thời.

3.3. Về các chương trình, dự án do ngân sách Trung ương hoặc Thành phố hỗ trợ: Không có

3.4. Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi 05 năm giai đoạn 2016 – 2020, trong đó tập trung vào kết quả thực hiện các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, đánh giá phân tích nguyên nhân tác động tăng, giảm thu nguồn thu năm 2020, nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Giai đoạn 05 năm 2016-2020, đơn vị đã hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Việc thu chi được thực hiện một các khoa học, đúng theo quy định của pháp luật, theo hướng dẫn của các cơ quan cấp trên. Các mục tiêu chi cho con người, chi cho chuyên môn,... đều đảm bảo. Đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo NĐ 43, thực hiện tiết kiệm chi, chống lãng phí để đầu tư hiệu quả vào giáo dục.

Năm 2020 là năm cuối cùng của giai đoạn 05 năm, là năm đã bình ổn các mục tiêu kinh tế xã hội từ các năm về trược, tuy nhiên, đây cũng là năm mà nền kinh tế thiệt hại khá nặng nề do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid. Tại đơn vị, các nguồn thu từ học phí, hoạt động SXKD cũng bị giảm. Các hạng mục đầu tư công tạm thời dừng triển khai để tập trung kinh phí khắc phục, phục hồi nền kinh tế sau đại dịch.

II. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 và kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 5 năm 2021-2025

1. Căn cứ, định hướng xây dựng kế hoạch

- Căn cứ Chỉ thị số 13/CT – UBND ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2021-2025;

          - Căn cứ vào các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện thực tế, địa phương xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 và kế hoạch 5 năm 2021-2025;

- Căn cứ tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo của quận, huyện năm 2020, triển khai xây dựng kế hoạch năm 2021 và kế hoạch 5 năm 2021-2025 cần đảm bảo tính bao quát, khả thi, gắn với nguồn lực để thực hiện, là công cụ quan trọng để quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo;

          2. Yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo năm 2021 và kế hoạch 5 năm 2021-2025

- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển giáo dục, đào tạo được đưa ra tại các nghị quyết, kết luận của Đảng, các nghị quyết của Quốc hội, các nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân các cấp về phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 và giai đoạn 5 năm 2021-2025, các nghị quyết của Chính phủ, các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ trong điều hành và thực hiện kế hoạch hằng năm;

- Bảo đảm tính khách quan, sát thực tiễn, gắn với đánh giá chung của giai đoạn 5 năm 2016-2020 và có sự so sánh với kết quả thực hiện của năm trước, giai đoạn trước;

- Các mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển giáo dục, đào tạo phải đảm bảo tính khả thi, gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.

- Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại Kế hoạch của địa phương được phê duyệt vào quá trình xây dựng báo cáo kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương năm 2021 và kế hoạch 5 năm 2021-2025 của các địa phương.

3. Nội dung xây dựng Kế hoạch

3.1. Trên cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu của địa phương đặt ra trong kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2021 và kế hoạch 5 năm 2021-2025:

- Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, biên chế đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Xây dựng đội ngũ có năng lực chuyên môn vững vàng, có tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống lành mạnh, nhiệt tình,tâm huyết với nghề.

- Nâng cao chất lượng dạy và học, quan tâm giáo dục toàn diện văn hóađ ạo đức-kỷ năng sống-chấp hành pháp luật, ...

- Phát huy hiệu quả của các tổ chức hoạt động  và các đoàn thể trong nhà trường, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

- Làm tốt công tác XHH GD, nâng cao ý thức tự học của HS.
- Hoàn thành công tác KĐCL đánh giá ngoài.

3.2. Xác định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của các cấp học của địa phương, của ngành năm học 2020-2021 và kế hoạch 5 năm 2021-2025.

- Quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp học: ổn đinh qua các năm, công tác tuyển sinh theo quy định.

- Củng cố, duy trì số lượng học sinh các cấp học: Duy trì sĩ số học sinh của các nhà trường đảm bảo tỉ lệ ổn định trong năm học so với kế hoạch được giao.

- Đổi mới công tác quản lý giáo dục:

+ Triển khai có hiệu quả các văn bản, chỉ thị, Nghị quyết, văn bản hướng dẫn của các cấp các ngành đến toàn thể CB - GV - NV.

+ Đổi mới công tác quản lý, nâng cáo chất lượng giáo dục. nâng cao vai trò của hiệu trưởng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

+ Thực hiện tốt công tác ba công khai.

+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học, kiểm tra toàn diện,

kiểm tra chuyên đề.

+ Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các hội thi.

+ Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời có chất lượng.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

+ Chú trọng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy HS làm trung tâm, giáo dục trẻ tính chủ động, tích cực, mạnh dạn, tự tin xây dựng môi trường giáo dục đẹp hấp dẫn, thu hút trẻ vào các hoạt động học tập, trang trí lớp thân thiện, gẫn gũi.

- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: Tham mưu với cấp trên cho giáo viên đi học lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường học.

- Tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, chính sách hỗ trợ. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, chính sách hỗ trợ, thực hiện chi trả các chế độ chính sách cho giáo viên, học sinh.

- Đẩy mạnh xã hội hoá và hợp tác, hội nhập. Tuyên truyền mạnh mẽ chính sách của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục; phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong xã hội, tổ chức triển khai thực hiện các quyết định, chỉ thị của Bộ Chính trị, thủ tướng, của tỉnh, huyện về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.

- Vận động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục, kêu gọi sự quan tâm ủng hộ, tiền của, công sức giúp đỡ cho các em học sinh. Tăng cường sự giúp đỡ của các đơn vị đỡ đầu, kết nghĩa giúp đỡ nhà trường về xây dựng cảnh quan sư phạm giúp đỡ học sinh bán trú.

3.2.1. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và 5 giải pháp của ngành

  1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo
  2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp.
  3. Các cơ sở giáo dục đã tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá nghiêm túc các lớp bồi dưỡng, đảm bảo chất lượng các khóa bồi dưỡng CBQLGDPT ở từng địa phương.
  4. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo: giải pháp thu hút, tăng cường các nguồn lực cho giáo dục và đào tạo; công tác xã hội hóa giáo dục.
  5. e.Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục:

           3.2.2. Định hướng về các nhiệm vụ, giải pháp để chuẩn bị cho xây dựng Chỉ thị năm học 2019-2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch 5 năm 2021-2025 (ngoài các nhiệm vụ và 05 giải pháp trọng tâm của ngành).

3.3. Xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách năm 2021

Các biểu mẫu kèm theo báo cáo.

3.4. Kế hoạch dự toán ngân sách 5 năm 2021-2025

Các biểu mẫu kèm theo báo cáo.

3.5. Kiến nghị: không

Nơi nhận:

- Giám đốc SGD&ĐT;

- UBND huyện;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Bá Ngân

XÁC NHẬN CỦA UBND HUYỆN

Tệp đính kèm:
Download this file (CVA_KE HOACH 2021_2025.xls)CVA_KE HOACH 2021_2025.xls[ ]1198 kB